Tiếng Anh đổi động từ, tiếng Việt thêm "đã"
Tiếng Việt chỉ thời gian bằng từ như đã, rồi, hôm qua, còn động từ giữ nguyên. Tiếng Anh thay đổi chính động từ:
| Tiếng Việt | Tiếng Anh |
|---|---|
| Tôi đi làm. | I go to work. |
| Hôm qua tôi đã đi làm. | I went to work yesterday. |
| Tôi đã đi Đà Nẵng rồi. | I have gone to Da Nang. |
Lỗi hay gặp là giữ nguyên động từ khi đã có từ chỉ thời gian: "Yesterday I go to school". Có yesterday rồi vẫn phải dùng went.
Động từ có quy tắc và ba cách đọc đuôi -ed
Phần lớn động từ thêm -ed cho cả V2 và V3: work → worked → worked. Đuôi -ed có ba cách đọc, và người Việt hay bỏ luôn âm cuối này:
| Sau âm | -ed đọc là | Ví dụ |
|---|---|---|
| p, k, f, s, sh, ch (âm vô thanh) | /t/ | worked, stopped, washed |
| t, d | /ɪd/ (thêm một âm tiết) | wanted, needed |
| các âm còn lại (hữu thanh) | /d/ | played, called, lived |
Nếu không đọc rõ đuôi -ed, người nghe sẽ hiểu bạn đang nói về hiện tại.
Mẹo học động từ bất quy tắc theo nhóm
Học theo nhóm dễ hơn học theo thứ tự bảng chữ cái:
- Ba dạng giống nhau: cut, put, hit, let, set, cost, shut.
- V2 và V3 giống nhau: buy – bought – bought, teach – taught – taught, keep – kept – kept, feel – felt – felt.
- Đổi nguyên âm i – a – u: sing – sang – sung, drink – drank – drunk, swim – swam – swum, begin – began – begun.
- Ba dạng khác nhau: go – went – gone, see – saw – seen, take – took – taken, write – wrote – written.
Học trước khoảng 50 động từ bất quy tắc thông dụng nhất (be, have, do, go, get, make, say, see, take, come…) là đủ cho phần lớn giao tiếp hằng ngày.
Dạng Mỹ và dạng Anh
Bảng dùng dạng Mỹ. Vài động từ có dạng khác ở Anh: người Mỹ nói gotten (I have gotten), người Anh nói got; người Mỹ thường dùng learned, dreamed, còn người Anh hay dùng learnt, dreamt. Cả hai đều đúng; hãy chọn một kiểu và dùng nhất quán.
Xem thêm đại từ nhân xưng để ghép câu hoàn chỉnh.