Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Bảng dưới đây gồm các đại từ nhân xưng tiếng Anh và năm dạng của chúng: chủ ngữ (I), tân ngữ (me), tính từ sở hữu (my), đại từ sở hữu (mine) và đại từ phản thân (myself).

TừPhiên âmTân ngữTính từ sở hữuĐại từ sở hữuĐại từ phản thânNghĩa
I/aɪ/memyminemyselftôi
you/ju/youyouryoursyourselfbạn (một người)
he/hi/himhishishimselfanh ấy, ông ấy
she/ʃi/herherhersherselfcô ấy, bà ấy
it/ɪt/itits—itselfnó (đồ vật, con vật)
we/wi/usouroursourselveschúng tôi, chúng ta
you/ju/youyouryoursyourselvescác bạn
they/ðeɪ/themtheirtheirsthemselveshọ, chúng; cũng dùng cho một người không nói rõ giới tính

Phiên âm theo Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế (IPA), giọng Anh Mỹ.

Không có anh, chị, em, cô, chú

Tiếng Việt chọn đại từ theo tuổi tác và quan hệ: anh, chị, em, cô, chú, bác, cháu… Tiếng Anh chỉ có một bộ nhỏ và không thay đổi theo tuổi hay vai vế:

  • I dùng cho bản thân, dù bạn nói với sếp, với bạn bè hay với trẻ nhỏ.
  • you dùng cho bất kỳ ai bạn đang nói chuyện, từ ông bà đến em bé.

Sự lịch sự trong tiếng Anh nằm ở cách nói (please, could you…), không nằm ở đại từ. Muốn tôn trọng người lớn tuổi, bạn có thể gọi họ bằng Mr., Ms. kèm họ: Mr. Smith.

Khi nào dùng dạng nào

DạngVị tríVí dụ
Chủ ngữ (I, he)trước động từShe works here.
Tân ngữ (me, him)sau động từ hoặc giới từCall me. / with him
Tính từ sở hữu (my, his)trước danh từmy phone
Đại từ sở hữu (mine, his)đứng một mìnhThis phone is mine.
Phản thân (myself)khi chủ ngữ và tân ngữ là mộtI cut myself.

Lỗi hay gặp: dùng dạng chủ ngữ sau động từ ("Help I") hoặc dùng "me" làm chủ ngữ ("Me like it"). Đúng là Help me và I like it.

He, she và it

Tiếng Việt thường nói "anh ấy", "cô ấy", "nó" tùy ngữ cảnh, và khi nói nhanh người Việt hay lẫn he và she. Trong tiếng Anh, lẫn hai từ này làm người nghe hiểu sai người được nhắc tới, nên hãy chú ý:

  • he: một người nam (và him, his).
  • she: một người nữ (và her, hers).
  • it: đồ vật, con vật, sự việc. Không dùng it cho người.

Động từ ở hiện tại đơn thêm -s sau he, she, it: He likes coffee.

You số ít, you số nhiều và they

  • you vừa là số ít vừa là số nhiều. Khi muốn rõ là "các bạn", người Mỹ hay nói you guys (thân mật) hoặc you all.
  • they là "họ", "chúng nó". Ngày nay they cũng được dùng cho một người khi không biết hoặc không muốn nêu giới tính: Someone called, but they didn’t leave a message.
  • your (của bạn) khác you’re (you are): hai từ đọc giống nhau nhưng viết khác.